Giao Dịch Hợp Đồng Phái Sinh
Các Taker trên thị trường, những người tìm kiếm thanh khoản và lấy thanh khoản ra khỏi sổ lệnh ngay lập tức, sẽ bị tính phí giao dịch.
Hợp Đồng Đảo Ngược
|
Perpetual Contracts (Inverse) |
Highest Leverage | Maker's Fee | Taker's Fee |
| BTCUSD | 100x | 0.02% | 0.06% |
| ETHUSD | 100x | 0.02% | 0.06% |
| XRPUSD | 50x | 0.02% | 0.06% |
| EOSUSD | 50x | 0.02% | 0.06% |
Công thức cho Hợp Đồng Đảo Ngược:
Phí Giao Dịch = Giá Trị Lệnh x Tỷ Lệ Phí Giao Dịch
Giá trị lệnh = Số Lượng / Giá Khớp Lệnh
Ví dụ về Hợp Đồng Đảo Ngược:
Trader A mua 10.000 hợp đồng BTCUSD bằng lệnh thị trường.
Trader B bán 10.000 hợp đồng BTCUSD bằng lệnh giới hạn.
Giả sử giá khớp lệnh là 8.000 USD:
Phí Taker của Trader A = 10.000 / 8.000 x 0.06% = 0.00075 BTC
Phí Maker của Trader B = 10.000 / 8.000 x 0.02% = 0.00025 BTC
Hợp Đồng USDT
| Maker's Fee | Taker's Fee |
| 0.02% | 0.06% |
Dưới đây là chi tiết các mức phí giao dịch áp dụng trong Khu vực Đổi mới:
|
Phí Maker |
Phí Taker |
|
0.04%
|
0.11%
|
Công thức cho Hợp Đồng USDT:
Phí Giao Dịch = Giá Trị Lệnh x Tỷ Lệ Phí Giao Dịch
Giá trị lệnh = Số Lượng x Giá Khớp Lệnh
Ví dụ về Hợp Đồng USDT:
Trader A mua 10 hợp đồng BTC bằng lệnh thị trường.
Trader B bán 10 hợp đồng BTC bằng lệnh giới hạn.
Giả sử giá khớp lệnh là 8.000 USDT:
Phí Taker của Trader A = 10 x 8.000 x 0.06% = 48 USDT
Phí Maker của Trader B = 10 x 8.000 x 0.02% = 16 USDT